0906876599

Khu nhà ở tái định cư Lộc An, Bình Sơn huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

KHU NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ LỘC AN BÌNH SƠN

Quyết định 4656/QĐ-UBND Đồng Nai điều chỉnh quy hoạch 1/500 khu tái định cư Lộc An Bình Sơn.

hien trang du an khu tai dinh cu loc an binh son long thanh dong nai

Quyết định 4656/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch khu tái định cư Lộc An Bình Sơn

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Phân khu II – Khu dân cư, tái định cư tại xã Bình Sơn,

huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

–––––––––––––––––––

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị đinh số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm  2015 của Chính phủ ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6107/TTr-SXD ngày 13 tháng 11 năm 2020.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Phân khu II – Khu dân cư, tái định cư tại xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai như sau:

Điều chỉnh một phần diện tích lô II-CX.7 thuộc chức năng đất cây xanh sang chức năng đất hạ tầng kỹ thuật với diện tích 12.107m² (lô II-HTKT- Trạm xử lý nước thải), diện tích đất cây xanh lô II-CX.7 sau điều chỉnh là 11.557 m².

(Bản đồ trích vẽ quy hoạch sử dụng đất phạm vi điều chỉnh do Ban Quản lý dự án đầu tư tỉnh lập, được Sở Xây dựng thẩm định tại Tờ trình số 6107/TTr-SXD ngày 13 tháng 11 năm 2020 đính kèm).

Điều 2. Trên cơ sở nội dung điều chỉnh quy hoạch tại Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Long Thành, Ủy ban nhân dân xã Bình Sơn có trách nhiệm phối hợp Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh tổ chức công bố công khai cho Nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội có liên quan về nội dung điều chỉnh quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt.

Đối với các vấn đề liên quan phát sinh từ việc điều chỉnh trên, Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh có trách nhiệm cập nhật và làm rõ trong quá trình triển khai các bước tiếp theo của Dự án.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các nội dung khác không liên quan đến việc điều chỉnh tại Điều 1 Quyết định này vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý theo nội dung Quyết định số 3717/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500; Quyết định số 406/QĐ-UBND ngày  01 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Phân khu II – Khu dân cư, tái định cư tại xã Bình Sơn huyện Long Thành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Ðầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải, Công Thương, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Long Thành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Bình Sơn; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Cao Tiến Dũng

 

Quyết định 2009/QĐ-UBND về điều chỉnh quy hoạch 1/500 khu tái định cư Lộc An Bình Sơn.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG NAI

 

Số: 2009/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Đồng Nai, ngày 13 tháng 6 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500

phân khu III – Khu dân cư, tái định cư tại xã Bình Sơn,

 huyện Long Thành (lần 02)

(Điều chỉnh một phần đất cây xanh thuộc phân khu III (CX-4 )

sang đất hạ tầng kỹ thuật để bố trí trạm xử lý nước thải)

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015.

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đồng Nai tại Tờ trình số 2438/TTr-SXD ngày 04/6/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Duyệt điều chỉnh cục bộ phân khu III – Khu dân cư, tái định cư xã Bình Sơn, huyện Long Thành với các nội dung như sau:

– Điều chỉnh lô đất cây xanh thuộc phân khu III (CX-4) với diện tích khoảng 31.969 m²: Điều chỉnh một phần diện tích khoảng 19.395 m² (lô SH) sang đất hạ tầng kỹ thuật để bố trí trạm xử lý nước thải công suất khoảng 8.000 m³/ngày.đêm (trạm xử lý nước thải sử dụng công nghệ làm sạch sinh học không có sân phơi bùn, tổ chức khoảng cách ly an toàn vệ sinh đến công trình đảm bảo 30 m theo quy chuẩn). Diện tích đất cây xanh thuộc phân khu III (CX-4) sau điều chỉnh còn lại khoảng 23.399 m².

Với các nội dung điều chỉnh trên thì quy mô, chức năng của các ô đất, chỉ tiêu và cơ cấu sử dụng đất của dự án thay đổi như sau:

STT Loại đất Đã duyệt Điều chỉnh Chênh lệch

(m²)

Diện tích (m²) Tỷ lệ

(%)

Diện tích (m²) Tỷ lệ

(%)

I Cấp khu ở 752.020 100,00 732.625 100,00 -19.395
1 Đất ở 359.220 47,8 359.220 49.03  
Nhà liên kế 104.593 104.593
Nhà liên kế vườn 163.820 163.820
Nhà chung cư 35.964 35.964  
Nhà ở tự chỉnh trang 54.843 54.843  
2 Đất công cộng 58.893 7,8 58.893 8.04  
Đất công trình y tế 1.535 1.535  
Đất công trình giáo dục 55.413 55.413  
Trạm xăng 1.945 1.945  
3 Đất cây xanh – TDTT 80.525 10,7 61.130 8,34 -19.395
4 Đất giao thông 240.922 22,10 240.922    
5 Đất dự trữ 12.460   293.394  
II Cấp đô thị 218.580 237.975   +19.395
1 Đất công cộng 57.198 57.198    
Trạm PCCC 3.867 3.867
Bệnh viện 29.527 29.527
Chợ 23.804 23.804
2 Đất giao thông 145.545   145.545    
3 Đất bến bãi, hạ tầng kỹ thuật 15.837   35.232   +19.395
Bến xe 10.184 10.184
Bãi xe 5.653 5.653
Trạm xử lý nước thải 19.395 +19.395
Tổng diện tích đất (A+B) 870.345   870.345

Điều 2. Nội dung điều chỉnh nêu trên không làm ảnh hưởng đến quy hoạch phân khu được duyệt và việc kết nối hạ tầng kỹ thuật chung tại khu vực. Các vấn đề khác có liên quan phát sinh từ việc điều chỉnh nêu trên là không đáng kể, UBND huyện Long Thành, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm cập nhật và làm rõ trong các bước tiếp theo.

Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm phối hợp UBND huyện Long Thành và các sở, ngành liên quan để xác định và bổ sung diện tích đầu tư đoạn tuyến cống thoát từ trạm xử lý đến suối Ông Quế.

Các nội dung khác không liên quan đến việc điều chỉnh trên tiếp tục thực hiện theo nội dung Quyết định số 3718/QĐ-UBND ngày 17/12/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/500 phân khu III – Khu tái định cư tại xã Bình Sơn huyện Long Thành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Ðầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND huyện Long Thành, Chủ tịch UBND xã Bình Sơn, Giám đốc Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng tỉnh, lãnh đạo các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

           TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

 PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Trần Văn Vĩnh

 

Quyết định số 3866/QĐ-UBND về phê duyệt quy hoạch 1/500 khu tái định cư Lộc An, Bình Sơn ngày 26-12-2012

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG NAI

 

Số: 3866/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Đồng Nai, ngày 26 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Phân khu III – Khu dân cư, tái định cư xã Lộc An, xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

(Quy mô khoảng 100,1476 ha do UBND huyện Long Thành làm chủ đầu tư)

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Xét hồ sơ và Tờ trình số 163/TTr-UBND ngày 17/10/2012 của UBND huyện Long Thành về việc phê duyệt hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Phân khu III – Khu dân cư tại xã Lộc An, xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai (đã chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp của các sở, ngành liên quan tại Biên bản họp số 57/BB-SXD ngày 24/8/2012);

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 297/TTr-UBND ngày 17/12/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Phân khu III – Khu dân cư, tái định cư tại xã Lộc An, xã Bình Sơn, huyện Long Thành với các nội dung chính như sau:

  1. Phạm vi, vị trí lập quy hoạch

Khu dân cư, tái định cư tại xã Lộc An và xã Bình Sơn, huyện Long Thành (Phân khu III) có ranh giới được xác định cụ thể như sau:

– Phía Đông: Giáp cụm công nghiệp Bình Sơn;

– Phía Tây: Giáp Phân khu I, II của Khu dân cư, tái định cư tại xã Lộc An, xã Bình Sơn;

– Phía Nam: Giáp Tỉnh lộ 769;

– Phía Bắc: Giáp đường 769 đoạn tránh đô thị Bình Sơn.

  1. Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch

– Quy mô diện tích:      Khoảng 100,1476 ha.

– Quy mô dân số:          Khoảng 8.000 – 9.000 người.

– Tỷ lệ lập quy hoạch:  1/500.

  1. Tính chất, mục tiêu nghiên cứu và tổ chức không gian cảnh quan
  2. a) Tính chất và mục tiêu nghiên cứu quy hoạch:

– Tính chất: Là Phân khu III thuộc Khu dân cư, tái định cư tại xã Lộc An, Bình Sơn được xây dựng mới nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở tái định cư cho các dự án trọng điểm trên địa bàn huyện Long Thành; các phân khu chức năng được tổ chức theo tầng bậc bao gồm cấp khu vực, khu ở và nhóm nhà ở với đầy đủ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư, xây dựng gắn kết trong tổng thể khu dân cư, tái định cư tại xã Lộc An, Bình Sơn.

– Mục tiêu: Cụ thể hóa quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư tái định cư tại xã Lộc An, Bình Sơn, huyện Long Thành với các chỉ tiêu kỹ thuật tính toán phù hợp theo quy chuẩn, quy phạm hiện hành. Xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan của dự án. Tạo mối liên kết, sự thống nhất trong quản lý, cũng như đảm bảo cảnh quan kiến trúc, mối liên kết về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đối với các dự án liền kề xung quanh. Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch.

  1. b) Quy hoạch phân khu và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

Trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch được phân thành các khu chức năng chính sau:

* Cấp khu vực: Tổng diện tích đất là 248.335m², chiếm 24,80% tổng diện tích khu đất quy hoạch, bao gồm:

– Đất công trình văn hóa: Bố trí về phía Đông giáp khu công viên cây xanh với diện tích khoảng 12.664m², chiếm 5,1% tổng diện tích đất cấp đô thị.

– Đất dự trữ: Diện tích 30.942m², chiếm tỷ lệ 12,46% tổng diện tích đất cấp đô thị. Bố trí về phía Đông khu đất bao gồm các công trình công cộng cần phải di dời trong kế hoạch xây dựng Sân bay Quốc tế Long Thành.

– Đất giao thông: Diện tích khoảng 204.729m², chiếm tỷ lệ 82,44% tổng diện tích đất cấp đô thị.

* Cấp khu ở: Tổng diện tích đất là 753.141m², chiếm 75,20% tổng diện tích khu đất quy hoạch, bao gồm:

– Đất ở: Gồm loại hình nhà liên kế, nhà liên kế vườn với tổng diện tích 387.886m², chiếm tỷ lệ 51,50% diện tích đất cấp khu ở.

+ Nhà liên kế: Bố trí đều trên các trục tuyến đường chính với diện tích khoảng 135.868m2, chiếm tỷ lệ 18,04% tổng diện tích đất ở, tổng số 1.076 lô, diện tích trung bình 125 – 150m²/lô.

+ Nhà liên kế vườn: Bố trí đều trên các tuyến đường giao thông nội bộ khu ở với diện tích khoảng 252.018m², chiếm tỷ lệ 33,46% tổng diện tích đất ở, tổng số 938 lô, diện tích trung bình 250 – 300m²/lô.

– Đất công trình công cộng: Với tổng diện tích khoảng 74.782m2, chiếm tỷ lệ 9,92% diện tích đất cấp khu ở. Bố trí về phía Nam và phía Bắc khu dân cư, đảm bảo bán kính phục vụ gồm công trình giáo dục (trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường THCS), công trình hành chính và y tế.

– Đất cây xanh – TDTT: Với tổng diện tích khoảng 94.674m­­­­2, chiếm tỷ lệ 12,58% diện tích đất dân dụng thuộc khu dân cư. Gồm cây xanh công viên, cây cảnh, đường dạo và các sân TDTT có quy mô nhỏ. Riêng cây xanh cách ly bố trí xung quanh trục đường ĐT.769 cách ly với KCN Lộc An và trục đường dự kiến mở đi Dầu Giây với diện tích 19.123m², chiếm 2,54% diện tích đất cây xanh – TDTT.

– Đất giao thông: Với tổng diện tích khoảng 195.799m2, chiếm tỷ lệ 26,00% diện tích đất cấp khu ở, gồm các trục đường giao thông đối ngoại và đối nội.

  1. Quy hoạch sử dụng đất và các chỉ tiêu thiết kế kỹ thuật
  2. a) Tỷ lệ cơ cấu quy hoạch sử dụng đất:
STT Chức năng sử dụng đất Diện tích
(m²)
Tỷ lệ
(%)
I Cấp khu ở 753.141 75,20
1 Đất ở 387.886 51,50
Nhà liên kế 135.868 18,04
Nhà liên kế vườn 252.018 33,46
2 Đất công cộng 74.782 9,92
Đất xây dựng CT hành chính, y tế 31.214 4,14
Đất xây dựng CT giáo dục 43.568 5,78
3 Đất cây xanh – TDTT 94.674 12,58
Đất cây xanh công viên – TDTT 75.551 10,03
Đất cây xanh cách ly 19.123 2,55
4 Đất giao thông 195.799 26,00
II Cấp khu vực 248.335 24,80
1 Đất công trình công cộng 43.606 17,56
Đất công trình văn hóa 12.664 5,1
Đất dự trữ 30.942 12,46
2 Đất giao thông cấp đô thị 204.729 82,44
Cộng 1.001.476 100
  1. b) Các chỉ tiêu thiết kế kỹ thuật:

* Quy định về mật độ xây dựng, tầng cao và số căn hộ

STT Danh mục Mật độ XD

(%)

Diện tích sàn (m2) Tầng cao Số hộ Số người
I Cấp khu ở          
1 Nhà liên kế 70 – 90 407.604 02 – 03 1.076 4.304
2 Nhà liên kế vườn 50 – 60 504.036 01 – 02 938 3.752
3 Công trình giáo dục 20 – 35   02 – 03
Trường mẫu giáo 20 – 35   01 – 02    
Trường tiểu học 20 – 35   02 – 03  
Trường trung học cơ sở 20 – 35   02 – 03
4 Công trình hành chính, y tế 30 – 35   02 – 04
5 Hoa viên cây xanh 5 01
II Cấp khu vực          
1 Công trình văn hóa 30 – 45   02 – 04    
2 Công trình công cộng (thuộc đất dự trữ) 30 – 45   02 – 04

Các nội dung chi tiết kỹ thuật cụ thể về diện tích, tầng cao, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, diện tích sàn… của từng lô đất, từng công trình được làm rõ trong hồ sơ thuyết minh tổng hợp, bản vẽ quy hoạch và quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết được duyệt.

* Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:

– Chỉ tiêu cấp nước         : 120 – 140 lít/người/ngày.đêm

– Chỉ tiêu thoát nước      : 80% nước cấp.             

– Chỉ tiêu cấp điện          : 1.000 – 1.500 KWh/người/năm                                                           

– Chỉ tiêu rác thải            : 1 – 1,2 kg/người/ngày.

– Thông tin liên lạc         : 01 máy/02 người.

Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng của từng tuyến đường thể hiện cụ thể tại bản vẽ quy hoạch giao thông.

  1. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
  2. a) Quy hoạch giao thông

Trên cơ sở mạng đường chính của đô thị, hình thành hệ thống giao thông cho khu quy hoạch với các cấp đường

* Giao thông đối ngoại

– Đường D1 – phía Tây Bắc dự án (mặt cắt B-B) – lộ giới 45m (10m, 25m, 10m).

* Giao thông chính

– Đường D18, N23 (mặt cắt 1-1) – lộ giới 48m (10m, (12-4-12)m, 10m).

* Giao thông khu vực

– Đường N7, N8 (mặt cắt 3-3) – lộ giới 26m (5m, (5-6-5)m, 5m);

– Đường D22, N47 (mặt cắt 4-4) – lộ giới 32m (10m, 12m, 10m).

* Giao thông nội bộ

– Đường D2, D3, D7, D8, D19, D20, D21, D23, D24, D26, D32, D33, D38, N2, N4, N5, N6, N12, N15, N16, N26, N30, N38, N40, N43, N46, N52, N53 (mặt cắt 6-6) – lộ giới 17m (5m, 7m, 5m);

– Đường N37 (mặt cắt 11-11) – lộ giới 33m (5m, (5-13-5)m, 5m);

– Đường D25, N1, N54 (mặt cắt 5-5) – lộ giới 24m (6m, 12m, 6m).

Từng tuyến đường cụ thể xem bản vẽ quy hoạch giao thông.

  1. b) San nền và thoát nước mưa:

– Khớp nối cao độ với các khu vực lân cận, đảm bảo thoát nước chung cho toàn khu vực, tránh ngập úng. Việc thiết kế san nền khu vực này sẽ thực hiện theo phương pháp cân bằng khối lượng đào đắp và bám theo độ dốc tự nhiên. Cao độ san nền hoàn thiện từ 35m đến 42m đổ dốc từ hướng Đông Bắc xuống Tây Nam với độ dốc từ 0,5 – 1,0%.

– Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải sinh hoạt, các tuyến cống chính tập trung các trục đường lớn và dẫn về tuyến cống hộp trên đường D9T và đoạn tránh đô thị Bình Sơn. Toàn bộ nước mưa sẽ được thoát nước từ Đông Bắc xuống Tây Nam thoát ra suối Ông Quế bằng cống hộp B3500.

  1. c) Cấp nước:

– Nguồn nước: Lấy từ Nhà máy nước Nhơn Trạch trên tuyến ống nằm trên Quốc lộ 51, cách dự án khoảng 3 km.

– Hệ thống cấp nước được thiết kế theo mạng vòng rộng khắp trên khu vực dự án nhằm đảm bảo điều hòa lưu lượng, điều áp. Ống cấp nước được đặt dưới vỉa hè với chiều sâu chôn ống tối thiểu từ 0,8m.

– Bố trí các trụ cứu hỏa trên các tuyến đường cách nhau 150m phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy.

– Nhu cầu: Tổng nhu cầu dùng nước khoảng Q = 1.400m3/ng.đ.

  1. d) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

– Tuân thủ theo hệ thống thoát nước chung tại khu vực.

– Lượng nước thải bằng 80% lượng nước cấp. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải sau khi xử lý phải đạt giới hạn A của Quy chuẩn 14:2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

– Bố trí các tuyến cống thu gom nước thải sinh hoạt từ các công trình có đường kính D300 – D800 dọc theo các tuyến đường và được đưa về trạm xử lý nước thải SH2 có công suất 6.000m3/ng.đ theo quy hoạch chung xây dựng khu vực xung quanh Sân bay Quốc tế Long Thành nằm phía Tây Nam cách ranh quy hoạch khoảng 1 km.

– Tổng lưu lượng nước thải trung bình ngày: Qthải = 896m3/ng.đ.

– Rác thải: Sử dụng bãi rác chung của huyện Long Thành.

– Nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang của huyện Long Thành.

  1. e) Cấp điện:

– Nguồn điện: Dùng lưới điện hiện hữu nằm dọc trên đường Khu công nghiệp Lộc An vào tuyến hiện hữu trạm biến áp trung gian 110/22/63 MVA Lộc An – Bình Sơn.

– Các tuyến dây và tuyến cáp đi ngầm.

– Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với ngành Điện để thỏa thuận phương án bố trí, vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

  1. g) Thông tin liên lạc:

– Nguồn từ trạm viễn thông trong Bưu điện thị trấn Long Thành. Trong tương lai dự kiến sẽ xây dựng tổng đài tại bưu điện trong khu vực thiết kế.

– Mạng lưới cáp trong khu vực đi ngầm trong các tuyến cống bể xây dựng mới.

– Tổng số máy cho toàn bộ khu dân cư: 4.087 máy.

– Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với ngành Bưu chính viễn thông để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

  1. Phân đợt đầu tư và nguồn vốn thực hiện

Dự kiến phân kỳ đầu tư theo 03 giai đoạn:

a) Giai đoạn 01 (từ năm 01/2013 đến 6/2014):

– Cắm mốc khoanh vùng dự án, chuẩn bị đầu tư, đền bù giải tỏa, thu hồi đất.

– Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật các cấp đường trục chính.

b) Giai đoạn 02 (từ năm 7/2014 đến 12/2016):

– Xây dựng hệ thống công trình phúc lợi xã hội, thương mại dịch vụ.

– Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật các cấp đường trục chính và cấp đường nhóm nhà ở.

c) Giai đoạn 03 (từ năm 01/2017 đến 12/2018):

– Xây dựng hệ thống công trình phúc lợi xã hội, thương mại dịch vụ.

– Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật các cấp đường trục chính và cấp đường nhóm nhà ở.

Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách.

  1. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch

Ban hành quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Phân khu III – Khu dân cư, tái định cư tại xã Lộc An, xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai do UBND huyện Long Thành làm chủ đầu tư gồm 04 chương và 16 điều.

Ðiều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, UBND huyện Long Thành, UBND xã Lộc An, xã Bình Sơn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:

  1. Công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội có liên quan trên địa bàn về nội dung quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt.
  2. Căn cứ nội dung quy hoạch được duyệt, UBND huyện Long Thành chuyển các mốc giới theo nội dung quy hoạch ra thực địa, cùng UBND xã Lộc An, xã Bình Sơn quản lý xây dựng theo đúng hồ sơ đã được duyệt.
  3. Chủ đầu tư tổ chức lập dự án phát triển nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010.
  4. Khi bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật cần liên hệ với các chuyên ngành: Giao thông, cấp nước, cấp điện, bưu chính viễn thông, phòng cháy chữa cháy,… để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với hệ thống đấu nối hạ tầng chung tại khu vực.

Ðiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Ðiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Ðầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND huyện Long Thành, Chủ tịch UBND xã Lộc An, xã Bình Sơn, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Phan Thị Mỹ Thanh